2016 - Archieve

Under the hood articles from the past.

Chủ Nhật, 11 tháng 12, 2016

Sửa đổi hợp đồng cho mượn


Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Sửa đổi hợp đồng cho mượn bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.
Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng ủy quyền


Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng ủy quyền bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.
Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng tặng cho


Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng tặng cho bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.
Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán


Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng mua bán bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.
Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng đặt cọc

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng đặt cọc bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng hủy bỏ cho thuê nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng hủy bỏ cho thuê nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng ủy quyền toàn bộ

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng ủy quyền toàn bộ bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng mua bán nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng mua bán nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng đặt cọc

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho ở nhờ nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho ở nhờ bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho thuê nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Những điều cần lưu ý khi mua đất liền dự án

1. Giaodịch với ai?

Theo quyđịnh của PLVN bắt đầu từ ngày 01/01/2007 mọi giaodịch kinhdoanh BĐS đều phải thông qua Sàn. Ngườimua sẽ được Nhânviên kinhdoanh của Sàn (phânphối dựán) hoặc cá nhân Môigiới chỉ dẫn thựchiện.

Để rõ ràng, trước khi bắt tay vào giaodịch, ngườimua cần chủ động yêucầu bên môi giới cungcấp giấy ủyquyền môigiới từ chủ đầu tư, những giấytờ cần thiết chứng minh về vị trí dựán, giá trị lôđất, năng lực chủđầutư, đồ án quyhoạch, thiết kế xâydựng dựán tương lai, thủ tục pháplý, …

2. Mua cái gì?

Dự án lô đất mà mình chọn đã có quyếtđịnh giaođất của nhànước? đã được phêduyệt quihoạch chi tiết tỉ lệ 1/500?

Dựán đã được phêduyệt quyhoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 trên địabàn TP.HCM, nếu được UBND giao đất sau ngày 16/11/2004 thì chủ đầutư phải xâydựng đúng mẫu nhà đã được thẩmđịnh thiết kế và phù hợp với định hướng không gian kiếntrúc cảnhquan đã được phêduyệt. Nghĩa là chủ đầutư không được phân lô bán nền, mà buộc họ phải đầu tư xây nhà hoàn chỉnh rồi mới được bán

Tuy vậy, trên thực tế do nguồn vốn hạn chế nên đã có chủ đầu tư lách quy định này bằng Hợpđồng gópvốn xâydựng cơsởhạtầng và gópvốn xâydựng nhà ở, dù bản chất giaodịch giữa chủ đầu tư và khách hàng vẫn là mua bán đấtnền. Những ngườimua đấtnền đầutư thay vì triển khai xây nhà, lại sang nhượng Hợpđồng gópvốn. Do vậy, việc xâydựng một khu dân cư hoàn chỉnh như phươngán ban đầu sẽ khó thành, đồng thời khi tranh chấp xảy ra thì phápluật khó bảo vệ được ngườimua.

Hiện có một số chủ đầu tư mua đất từ trong dân và lập dự án tách thửa và chia thửa không đúng như quyđịnh, cũng như chưa đảm bảo được hạ tầng kỹ thuật theo quyhoạch và kết nối đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và dùng giá đất rẻ thể tạo sức hút. Giống với trường hợp mua đất sổ chung, tranh chấp sẽ vô cùng phức tạp vì những lý do: đất không đủ diện tích tối thiểu khi tách theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND của UBND TP. HCM, không thỏa thuận được vị trí lô đất giữa những người cùng mua, diện tích khu đất mới tách sẽ giảm sau khi trừ lộ giới…

Một số dựán đất nền khi đưa ra rao bán, gópvốn chỉ mới ở giaiđoạn san lấp và giải phóng mặt bằng, chưa hoàn tất các thủ tục pháplý cần thiết (lô đất chỉ tồn tại trên giấy). Theo quy định thì dựán đất nền được giaodịch hợp pháp chỉ khi đã đảm bảo hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, được đánh dấu đo đạc, cấm mốc ranh giới, có bản thiết kế được Sở Xây dựng phêduyệt. Hoặc dự án đó có được gọi là đất sạch? bởi vấn đề giải phóng mặt bằng là chuyện rất gian nan.

Tóm lại, đừng tin tưởng rằng nếu có nhiều người cùng thực hiện một việc thì việc đó nhất định đúng. Trong đầu tư cũng vậy, để đầu tư có hiệu quả, bạn cần phải thu thập đầy đủ những thông tin về chủ đầu tư, dự án, nếu cần thiết thì nên nhờ các chuyên gia tư vấn để vốn đầu tư của mình tránh được rủi ro cao nhất, đừng tin hoặc trông cậy quá nhiều vào trào lưu đầu tư ồ ạt của một nhóm người.

3. Mua như thế nào?

Hợpđồng chính là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của người mua nếu lợi ích bị xâm hại. Chính vì vậy nội dung của Hợpđồng phải được ghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin cần thiết về tư cách chủ thể của các bên tham gia giao kết hợp đồng, đối tượng nhắm đến của giao dịch, Phương thức, thời hạn thanh toán và bàn giao.

Về chủ thể, người mua muốn đất giá gốc, rẻ thì nên mua trực tiếp từ chủ đầu tư (nhưng phải chờ 2-3 năm). Mua đất qua trung gian thì cần chú ý các giấy tờ ủy quyền từ chủ đầu tư có chính xác, hợp pháp không?

Với những đất nền mua bằng Hợpđộng góp vốn, sẽ phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp, nếu chủ đầu tư thực hiện dự án không đúng tiến độ cũng khó khởi kiện. Nếu mua đất "bán tháo", "cắt lỗ" sẽ có nhiều rủi ro về tiến độ dự án, thậm chí ngưng triển khai. Đặc biệt cẩn thận dự án "ma" bán đất chia lô trên giấy với những thủ đoạn tinh vi.

Mất sổ đỏ không cần đăng tin trên báo để được ​cấp lại

Đó là thông tin của Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp – trả lời cho ông Nguyễn Hữu Kiên, đại biểu HĐND huyện Từ Liêm, quận Bắc Từ Liêm nhiệm kỳ 2011-2016.
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật lên tiếng

Công văn 666/KTrVB – KGVX ngày 2.12.2016 cho biết: Cục kiểm tra văn bản đã nghiên cứu hồ sơ, tổ chức họp, trao đổi với đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan về nội dung Quyết định 37/2015/QĐ-UBND.

Trên cơ sở đó, Cục kiểm tra văn bản đã kiến nghị (tại cuộc họp ngày 10.11) và hiện nay, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hà Nội đang tham mưu, hoàn thiện dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định 37/2015/QĐ-UBND, trong đó, sẽ xử lý triệt để những nội dung chưa phù hợp của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND.

Tuy nhiên, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi Quyết định 37/2015/QĐ-UBND cần có thời gian nhất định. Do đó, để kịp thời giải quyết các trường hợp của hộ gia đình, cá nhân bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) trên địa bàn TP Hà Nội đảm bảo quy định pháp luật hiện hành tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15.5.2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013, ngày 02.12.2016, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Công văn số 11777/STNMT-CCQLĐĐ hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ do bị mất cho hộ gia đình, cá nhân. Trong đó, không yêu cầu gia đình, cá nhân bị mất sổ đỏ phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Ông Nguyễn Hữu Kiên cho biết: "Tôi đánh giá rất cao sự cầu thị và vào cuộc rất khẩn trương của cơ quan Bộ Tư pháp mà cụ thể ở đây là Cục kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản của tôi gửi trực tiếp tới cả HĐND TP Hà Nội nhưng đến nay vẫn chưa hề nhận được bất cứ một phản hồi nào, trong khi đó đã nhận được sự phản hồi rất kịp thời từ sự vào cuộc khẩn trương của cơ quan Cục kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp, từ đó có sự hướng dẫn sớm của cơ quan chức năng thuộc TP Hà Nội để giảm bớt sự phiền hà, chưa tuân thủ pháp luật của một văn bản quy phạm pháp luật do UBND TP Hà Nội ban hành từ năm 2015."

Phát hiện bất hợp lý từ trường hợp của người dân

Nhiều năm liền, từ 2001 đến nay, gia đình bà Nguyễn Thị Gái (ở tổ dân phố Đông Sen, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội, trước đây là Thôn Đông Sen, xã Thụy Phương, huyện Từ Liêm) gặp rất nhiều khó khăn do mất sổ đỏ.

Được biết ngày 1.8.2001, ông Nguyễn Cao Chí – Chủ tịch huyện Từ Liêm lúc đó – đã ký quyết định số 980/QĐ-UB cấp sổ đỏ đợt 1 cho 101 hộ gia đình cá nhân xã Thụy Phương. Trong đó có hộ gia đình bà Nguyễn Thị Gái (số thứ tự 32, diện tích đất là 141m2, thửa 23, tờ bản đồ số 7).

Tuy nhiên, từ đó tới nay, cuốn sổ đỏ này đã không đến tay gia đình bà Gái. Nhiều lần lên hỏi xã thì được bảo là huyện chưa đưa và vụ việc cứ "lùng nhùng" một thời gian dài.

Đến ngày 20.4.2015, ông Nguyễn Ngọc Nam – Chủ tịch phường Thụy Phương lúc này – đã chính thức trả lời cho gia đình bà Gái biết UBND xã Thụy Phương trước đây không nhận được sổ đỏ của gia đình bà như đã nêu tại Quyết định 980/QĐ-UB năm 2001. Ngoài trường hợp của bà Gái còn có 2 gia đình khác cũng chịu chung cảnh, có tên trong quyết định nhưng cuốn sổ đỏ không biết đang ở đâu (?!). Khi lên hỏi huyện/quận thì được chỉ về hỏi cấp xã/phường.

Trước tình cảnh này, gia đình bà Gái đành lập văn bản báo mất cuốn sổ đỏ mà họ chưa hề được nhận theo gợi ý của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính quận Bắc Từ Liêm.

Ngỡ sẽ thoát khỏi cảnh "được cấp mà không được nhận" như đã nêu trên, nhưng sau 30 ngày niêm yết công khai tại UBND phường Thụy Phương theo Điều 77 Nghị định 43/2014 quy định các trường hợp mất Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, ngày 5.7.2016, gia đình bà Gái đến nộp hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính của quận Bắc Từ Liêm và ngày 27.7.2016 quay lại để lấy kết quả thì nhận được thông báo mang số 1287/VPĐKĐĐHN-CNQBTL đề ngày 18.7.2016. Theo đó, gia đình bà Gái phải liên hệ với báo Hà Nội Mới hoặc báo Kinh tế và Đô thị đăng 03 số liên tiếp theo nội dung mà thông báo 1287 đưa ra để được giải quyết cấp lại sổ đỏ.

Gia đình bà Gái không đồng ý với thông báo số 1287 bởi trong điều 77 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP nêu rất rõ: "Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất:

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận."

Đáp lại ý kiến phản ứng của gia đình bà Gái gửi từ ngày 1.8.2016, Bộ phận tiếp nhận hành chính quận Bắc Từ Liêm đã cho gia đình bà Gái một bản phôtô công văn số 1678/VPĐKĐĐHN-CNQBTL đề ngày 26.8.2016 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội và Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội về việc xin ý kiến giải quyết vướng mắc trong công tác đăng ký biến động đất đai.

Trong văn bản 1678, ông Nguyễn Văn Biên – Giám đốc Chi nhánh quận Bắc Từ Liêm của Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – đã viện dẫn khoản 2 Điều 78 của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội do ông Vũ Hồng Khanh ký: "không kể thời gian 30 ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và đăng tin lần đầu trên Báo Hà Nội Mới hoặc Báo Kinh tế và đô thị".

Được biết, Quy định hiện hành tại Quyết định 37/2015/QĐ-UBND ngày 18.12.2015 Điều 78. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho hộ gia đình, cá nhân là:

1. Hồ sơ, trình tự giải quyết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19.5.2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Điều 77 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

2. Thời gian giải quyết: không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian 30 ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và đăng tin lần đầu trên Báo Hà Nội Mới hoặc Báo Kinh tế và Đô thị).

Đối chiếu với thông tin trả lời của Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật – Bộ Tư pháp nêu trên, rõ ràng, quy định tại khoản 2 điều 78 của Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND của Hà Nội đã trái với Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi bắt buộc các hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư trong nước cũng phải đăng báo giống như các trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là không đúng và cần phải sử đổi cho đúng quy định để tháo gỡ ách tắc cho người dân trong việc cấp sổ đỏ bị mất.

Theo CÔNG THẮNG – HỮU KIÊN

Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016

Hợp đồng cho nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho mượn nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho mượn nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Văn bản thỏa thuận thanh lý hợp đồng thuên nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản thỏa thuận thanh lý hợp đồng thuên nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng (có sổ)

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng (có sổ) bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng (chưa có sổ)

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng (chưa có sổ) bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Văn bản thỏa thuận đại diện đứng tên

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản thỏa thuận đại diện đứng tên bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Văn bản nhập tài sản riêng vào tài sản chung

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản nhập tài sản riêng vào tài sản chung bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Văn bản chia tài sản riêng của vợ chồng

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản chia tài sản riêng của vợ chồng bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Thỏa thuận tài sản của vợ chồng sau ly hôn

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Văn bản thỏa thuận tài sản của vợ chồng sau ly hôn bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho thuên nhà

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho thuên nhà bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho thuê nhà và đất

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho thuê nhà và đất bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho thuê nhà đang thế chấp

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu Hợp đồng cho thuê nhà đang thế chấp bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho mượn tài sải

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu Hợp đồng cho mượn tài sải bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng góp vốn

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫuHợp đồng góp vốn bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng bảo lãnh

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng bảo lãnh bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho mượn đất

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng cho mượn đất  bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất  bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng đặt cọc mua bán quyền sử dụng đất

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng đặt cọc mua bán quyền sử dụng đất bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Văn Phòng công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng mua bán đất

Văn Phong công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng mua bán đất  bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng ủy quyền toàn bộ quyền sử dung đất

Văn Phong công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng Hợp đồng ủy quyền toàn bộ quyền sử dung đất bạn chỉ việc tài về máy điền thêm những thông tin cần thiết là hoàn tất một bản hợp đồng.

Sau khi hoàn tất hợp đồng nếu có như cầu công chứng tại văn phòng thì bạn có thể CLICK VÀO ĐÂY để gởi hồ sơ trực tuyến và đặt lịch công chứng.

Hợp đồng thế chấp đất

Văn Phong công chứng cung cấp cho bạn một biểu mẫu hợp đồng thế chấp đất bạn chĩ việc tài về máy đến thêm những thông tin cấn thiết là hoàn tất một bản hợp đồng

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Tôi muốn hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng thì làm thế nào

Câu hỏi: Tôi bán 1 mảnh đất, có làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dung đất với bên mua. Hợp đồng công chứng ngày 01/5/2015, chưa đăng ký sang tên. Hiện tôi không muốn bán đất nữa thì phải làm thế nào?

Trả lời:

Sau khi đã công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ toàn bộ nội dung hợp đồng, theo các nguyên tắc quy định tại Điều 412 Bộ luật Dân sự. Trong trường hợp sau khi ký hợp đồng công chứng nhưng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, nếu bạn (với tư cách là bên chuyển nhượng) không muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất nữa thì bạn phải trao đổi, thỏa thuận lại với bên nhận chuyển nhượng. Sẽ có hai trường hợp xảy ra như sau:

* Trường hợp thứ nhất: Bên nhận chuyển nhượng đồng ý hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đã giao kết:

Nếu các bên thống nhất hủy bỏ giao dịch thì hai bên tiến hành công chứng việc hủy bỏ hợp đồng. Thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng:

– Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

– Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

– Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.

Như vậy, nếu bạn không muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất nữa thì bạn và bên nhận chuyển nhượng phải tới tổ chức hành nghề công chứng (nơi đã công chứng hợp đồng chuyển nhượng) để hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đã ký.

* Trường hợp thứ hai: Bên nhận chuyển nhượng không đồng ý hủy bỏ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hai bên không nhất được việc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết:

Như trên đã nêu, sau khi đã giao kết hợp đồng, các bên đều có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ toàn bộ các quyền, nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng. Hơn nữa, Điều 5 Luật công chứng đã quy định: "Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu". Do đó, bạn và bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ thi hành hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng; trong trường hợp bạn không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đó thì bên nhận chuyển nhượng có quyền yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, cũng theo quy định nêu trên, hợp đồng công chứng có thể bị tòa án tuyên bố là vô hiệu khi có đầy đủ các căn cứ quy định của pháp luật. Căn cứ để tòa án tuyên bố hợp hợp đồng, giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Bộ luật Dân sự, gồm các trường hợp như sau:

– Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu (Điều 127 Bộ luật Dân sự).

+ Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

+ Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

+ Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

+ Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.

– Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội (Điều 128 Bộ luật Dân sự).

– Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo (Điều 129 Bộ luật Dân sự).

– Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 130 Bộ luật Dân sự).

– Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn (Điều 131 Bộ luật Dân sự)

– Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa (Điều 132 Bộ luật Dân sự)

-Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 133 Bộ luật Dân sự)

– Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 134 Bộ luật Dân sự)

Vậy, nếu vi phạm một trong một các quy định nêu trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể bị tòa án tuyên bố là vô hiệu. Nếu có căn cứ cho rằng hợp đồng giữa bạn và bên nhận chuyển nhượng vi phạm các quy định đó thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện để tòa án có thẩm quyền để yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại Điều 136 Bộ luật Dân sự:

– Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định tại các điều từ Điều 130 đến Điều 134 của Bộ luật này là hai năm, kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập.

– Đối với các giao dịch dân sự được quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Bộ luật này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế.

Các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực

Chào luật sư, cho tôi hỏi pháp luật quy định Những hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Vậy nếu hợp đồng không thực hiện công chứng, chứng thực thì bị xử lý như thế nào? xin cảm ơn.

Trả lời:

Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh Gia! Yêu cầu của anh được tư vấn như sau:

Khoản 2 Điều 124 Bộ luật dân sự 2004 quy định về hình thức  giao dịch dân sự như sau:

" Điều 124. Hình thức giao dịch dân sự

2. Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó".

Theo quy định tại BLDS 2004, thì trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký thì các chủ thể tham gia phải tuân thủ hình thức trên.

Pháp luật quy định các giao dịch phải công chứng, chứng thực được quy định tại các văn bản chuyên ngành khác nhau. Thường những giao dịch liên quan tới bất động sản pháp luật; hoặc các giao dịch liên quan tới động sản có đăng ký quyền sở hữu bắt buộc phải thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực.

Một số quy định liên quan tới giao dịch dân sự  bắt buộc phải công chứng, chứng thực:

Điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhương, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất như  sau:

” Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

….

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

…".

Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở.

” Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng".

Điều 10, thông tư 15/ 2014/ TT – BCA quy định về hình thức giấy bán xe của cá nhân như sau:

“Điều 10. Giấy tờ của xe

1.    Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

….

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực".

Vậy, pháp luật quy định các giao dịch sau phải thực hiện thủ tục công chứng tại các tổ chức công chứng hoặc chứng thực tại UBND xã, phường, thị trấn.

–       Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.

–       Hợp đồng mua  bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại.

–       Chuyển nhượng, tặng cho xe của cá nhân.

–       …

Ngoài ra, nếu các bên có yêu cầu thì vẫn có thể công chứng, hoặc chứng thực; điều này sẽ tạo căn cứ pháp lí vững chắc khi xảy ra tranh chấp.

Hợp đồng mà pháp luật bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà các bên không công chứng, chứng thực sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối, tức các bên mặc dù có thỏa thuận với nhau nhưng thực tế không phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên (hợp đồng không phát sinh hiệu lực). Trường hợp không công chứng, chứng thực không phải là hành vi vi phạm pháp luật nên không chịu các hình thức chế tài của pháp luật.

Điều 134 BLDS 2004 quy định về giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sau:

 

" Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu".

Theo đó, khi hợp đồng không tuân thủ điều kiện về hình thức, khi giải quyết tại Tòa án thì HĐXX sẽ yêu cầu các bên hoàn thành thủ tục trong một thời gian hợp lí; nếu quá thời hạn các bên không hoàn thiện thủ tục HĐXX sẽ tuyên giao dịch vô hiệu.

Trân trọng!

Bốn lưu ý về công chứng hợp đồng đất

So với Luật Đất đai 2003 thì Luật Đất đai 2013 quy định rõ ràng hơn việc công chứng, chứng thực các loại hợp đồng, văn bản về quyền sử dụng đất (QSDĐ). Ông Từ Dương Tuấn, Trưởng phòng Bổ trợ tư pháp, Sở Tư pháp TP.HCM, cho biết: Tại các địa phương đã chuyển giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch về QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (trừ di chúc) từ UBND xã, phường, thị trấn sang tổ chức hành nghề công chứng thì các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất (NSDĐ) được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng.

Bắt buộc hoặc theo yêu cầu

. Phóng viên: Theo Luật Đất đai 2013 thì loại hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền nào của NSDĐ phải được công chứng hoặc chứng thực? Công chứng tại đâu và chứng thực tại UBND cấp nào?

+ Ông Từ Dương Tuấn: Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, các loại hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của NSDĐ phải được công chứng, chứng thực  gồm: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất. Ngoài ra, văn bản về thừa kế QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cũng được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

congchung

Tại TP.HCM, tất cả hợp đồng, giao dịch về QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở… phải được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng. Ảnh: HTD

Về nơi công chứng, chứng thực: Theo Luật Đất đai 2013, Luật Công chứng 2014 và Nghị định 23/2015  của Chính phủ thì các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện các quyền của NSDĐ do các tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh nơi có đất công chứng hoặc UBND cấp xã nơi có đất chứng thực.

. Có loại hợp đồng, văn bản nào  không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực không, thưa ông?

+ Có. Theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, một số loại hợp đồng, giao dịch thực hiện quyền của NSDĐ không phải công chứng, chứng thực bao gồm: Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ, QSDĐ và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Việc công chứng hoặc chứng thực các hợp đồng, giao dịch này là theo yêu cầu của các bên.

Quyền lựa chọn công chứng, chứng thực

. Khi luật nói "được công chứng hoặc chứng thực" thì có nghĩa là người dân có quyền chọn hình thức công chứng hoặc chứng thực? Chẳng hạn như ở TP.HCM, nếu không muốn đi công chứng các hợp đồng, văn bản thuộc loại bắt buộc phải được công chứng, chứng thực thì người dân có thể đến UBND cấp xã để chứng thực?

+ Người dân có thể lựa chọn hình thức công chứng hoặc chứng thực tại các tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh nơi có đất hoặc tại UBND cấp xã nơi có đất.

Tuy nhiên, đối với các địa phương đã thực hiện chuyển giao việc chứng thực, trong đó có TP.HCM thì các hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện quyền của NSDĐ được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng. Lưu ý từ năm 2011, TP.HCM đã thực hiện việc chuyển giao này.

Phân biệt giá trị công chứng, chứng thực

. Ông có thể phân tích thủ tục công chứng khác gì với chứng thực? Giá trị của các hợp đồng, văn bản được công chứng hoặc chứng thực có như nhau hay không?

+ Về mặt nguyên tắc, hoạt động công chứng và chứng thực có tính chất khác nhau. Do đó, pháp luật có quy định khác nhau về thủ tục, hậu quả pháp lý và trách nhiệm khác nhau đối với mỗi hình thức trên.

Cụ thể, thủ tục công chứng được thực hiện theo Luật Công chứng 2014. Công chứng viên phải đảm bảo và chịu trách nhiệm đối với tính xác thực, tính hợp pháp của các loại giấy tờ trong hồ sơ mà người yêu cầu công chứng cung cấp. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng hồ sơ yêu cầu công chứng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép hoặc cần được làm rõ thì công chứng viên đề nghị  làm rõ hoặc xác minh, yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu công chứng; nếu không làm rõ được thì từ chối công chứng.

Trong khi đó, thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo Nghị định 23/2015. Theo đó, người có thẩm quyền khi thực hiện chứng thực kiểm tra và đảm bảo tính đầy đủ của hồ sơ mà người dân cung cấp, ý chí tự nguyện, minh mẫn, nhận thức, làm chủ được hành vi của người yêu cầu chứng thực. Người yêu cầu chứng thực chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, tính hợp pháp của các loại giấy tờ, hợp đồng, giao dịch.

Về giá trị của văn bản công chứng, Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị tòa tuyên bố là vô hiệu.

Riêng giá trị của hợp đồng, giao dịch được chứng thực thì Điều 3 Nghị định 23/2015 quy định: Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Chính từ các khác biệt trên mà nhìn chung, mức thu phí công chứng cao hơn mức lệ phí chứng thực.

. Xin cám ơn ông.

NG.QUỲNH thực hiện

Theo Pháp luật TP.HCM

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Dịch vụ công chứng Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai

Hiện nay Pháp luật đã cho phép cá nhân có quyền được chuyển nhượng tài sản hình thành trong tương lai, nếu như bạn muốn giao dịch đối với loại hợp đồng này thì hãy liên hệ với chúng tôi, Chúng tôi có một đội ngũ nhân viên an hiểu về lĩnh vực này. Chúng tôi cam kết sẽ tư vấn  miễn phí cho các bạn nếu các bạn gặp khó khăn.

Các loại giấy tờ cần thiết để có thể thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp như sau: Ngoài các giấy tờ được quy định tại mục “Những loại giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục công chứng“, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở h́nh thành trong tương lai trong dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng bao gồm:

1. Hợp đồng mua nhà ký với chủ đầu tư bất động sản;

2. Giấy xác nhận của sàn giao dịch bất động sản hoặc xác nhận về việc phân chia nhà ở của Sở Xây dựng (đối với trường hợp được phân chia nhà ở);

3. Giấy xác nhận của chủ đầu tư về việc chưa bàn giao nhà;

4. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà những lần trước đã được công chứng và có xác nhận của chủ đầu tư, nếu chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi;

5. Hồ sơ về nhà ở do chủ đầu tư cung cấp.

Những loại giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục công chứng

Đối với cá nhân

Khi đến công chứng, Quý khách vui lòng mang theo bản chính và một bản photo các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng minh nhân dân chưa quá 15 năm kể từ ngày cấp, phải rõ số, không boong tróc;

2. Sổ hộ khẩu gia đình;

3. Giấy khai sinh nếu cần chứng minh quan hệ cha mẹ và con, anh, chị, em trong trường hợp tặng cho, thừa kế tài sản;

4. Giấy đăng ký kết hôn nếu cần chứng minh quan hệ vợ chồng;

5. Nếu bên bán, chuyển nhượng, thế chấp là một người thì cung cấp: giấy chứng tử, bản án ly hôn, giấy chứng nhận độc thân hoặc văn bản chứng minh tài sản riêng nếu giao dịch tài sản riêng, như được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản);

6. Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu tài sản nếu giao dịch tài sản;

7. Văn bản ủy quyền và chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người được ủy quyền nếu giao dịch qua ủy quyền;

8. Văn bản giao dịch (hợp đồng, văn bản khác) nếu đã soạn sẵn.

Lưu ý: Trên đây là hướng dẫn chung. Quý khách vui lòng xem hướng dẫn chi tiết cho từng giao dịch cụ thể tại Website này hoặc liên hệ với nhân viên chúng tôi.

Đối với pháp nhân

Khi đến công chứng, Quý khách vui lòng mang theo bản chính và một bản photo các giấy tờ sau:

1. Giấy đăng ký doanh nghiệp, con dấu và giấy đăng ký mẫu dấu;

2. Giấy ủy quyền nếu người giao dịch không phải đại diện theo pháp luật;

3. Chứng minh nhân dân của người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền;

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản nếu giao dịch tài sản;

5. Văn bản giao dịch (hợp đồng, văn bản khác) nếu đã soạn sẵn;

6. Trừ khi điều lệ công ty có quy định khác, doanh nghiệp cần cung cấp văn bản chấp thuận giao dịch tài sản sau đây:

6.1. Đối với công ty TNHH một thành viên:

(i) Quyết định của chủ sở hữu nếu giao dịch tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

(ii) Quyết định của chủ tịch công ty (nếu tổ chức theo mô hình chủ tịch) hoặc biên bản của hội đồng thành viên (nếu tổ chức theo mô h́nh hội đồng thành viên) khi giao dịch tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất. Trong trường hợp này, cần cung cấp bản sao y (Đóng dấu công ty) báo cáo tài chính và điều lệ.

6.2. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: Biên bản họp hội đồng thành viên nếu giao dịch tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất. Trong trường hợp này, cần cung cấp bản sao y (Đóng dấu công ty) báo cáo tài chính và điều lệ.

6.3. Đối với công ty cổ phần:

(i) Nghị quyết đại hội đồng cổ đông nếu giao dịch tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất;

(ii) Quyết định của hội đồng quản trị nếu giao dịch tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất. Trong trường hợp này, cần cung cấp bản sao y (Đóng dấu công ty) báo cáo tài chính và điều lệ.

7. Để áp dụng quy định tại mục 6, Quý khách vui lòng cung cấp báo cáo tài chính gần nhất. Nếu đã có văn bản chấp thuận giao dịch của cấp cao nhất thì không cần báo cáo tài chính.

Chi tiết, xem điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp.

THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI VÀ QUYỀN TÀI SẢN PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG

1.     THẾ CHẤP TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

 

Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai là một trong những hình thức huy động vốn của chủ đầu tư trong việc kinh doanh dự án bất động sản hoặc sẽ xây nhà (tạo lập tài sản) trên đất có quyền sử  dụng đất hợp pháp. Do đó, pháp luật quy định quyền huy động vốn của chủ đầu tư phải đáp ứng một số quy định tại Điều 147 Luật nhà ở 2014, theo đó  Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất ở hợp pháp của mình; tổ chức, cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phục vụ cho xây dựng nhà ở hoặc để mua chính nhà ở đó.

Việc thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai chỉ được thực hiện theo quy định tại Luật này; các trường hợp thế chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở hình thành trong tương lai không đúng với quy định tại Luật này thì không có giá trị pháp lý (Khoản 2 Điều 148).

Điều kiện thế chấp dự án kinh doanh BĐS hoặc tài sản hình thành trong tương lai gồm: (Điểu 148 Luật nhà ở)

–         Có hồ sơ dự án, có thiết kế kỹ thuật của dự án được phê duyệt và đã có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

–         Nhà ở thế chấp phải thuộc diện đã xây dựng xong phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng và không nằm trong phần dự án hoặc toàn bộ dự án mà chủ đầu tư đã thế chấp.

–         Nếu cá nhân thế chấp nhà ở cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất ở hợp pháp của mình thì phải có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, Giấy phép xây dựng nếu thuộc diện phải có Giấy phép xây dựng.

–         Hợp đồng mua bán nhà ở ký kết với chủ đầu tư, có văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nếu là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định,

–         Giấy tờ chứng minh đã đóng tiền mua nhà ở cho chủ đầu tư theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng mua bán và không thuộc diện đang có khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở hoặc về việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này.

Theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 19 của Nghị định thì "Trường hợp ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà thu tiền trả trước của người mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định tại Khon 3 Điều 69 của Luật Nhà ở thì phải tuân thủ các điều kiện và hình thức mua, thuê, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.Chủ đầu tư phải có văn bản gửi Sở Xây dựng nơi có nhà ở kèm theo giấy tờ chứng minh nhà ở có đủđiều kiện được bán, cho thuê mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản; trường hợp có thế chấp dự án đầu tư xây dựng hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải gửi kèm theo giấy tờ chứng minh đã giải chấp hoặc biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó; trường hợp không có thế chấp dự án hoặc thế chấp nhà ở sẽ bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải ghi rõ cam kết chịu trách nhiệm trong văn bản gửi Sở Xây dựng.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định tại điểm này thì Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư". Theo đó Điều 87 Nghị định cũng quy định "các nội dung liên quan đến phát triển nhà ởgiao dịch về nhà ởđược quy định trong cácvăn bản ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà khác với các quy định thuộc phạm vi điu chỉnh của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này".

Theo quy định trên thì kể từ ngày 10/12/2015 trong thành phần hồ sơ tài sản thế chấp phải có thêm hai loại văn bản sau:

–         Thứ nhất: Văn bản của Ngân hàng đang nhận thế chấp QSDĐ về việc  "không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó".

–         Thứ hai: "văn bản thông báo nhà ở đđiều kiện được bán, cho thuê mua gửi chủ đầu tư" do Sở Xây dựng Tp HCM cấp.

Việc đăng ký và xử lý tài sản hình thành trong tương lai

Việc đăng kýthế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; việc xử lý các tài sản thế chấp quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.(Khoản 8 Điều 81 Nghị định 99/2015).

Việc xử lý tài sản thế chấp là nhà ở bao gồm cả xử lý thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

Như vậy, kể từ ngày 10/12/2015 nếu dự án kinh doanh bất động sản đã đáp ứng đủ nhu cầu trên thì Quý Ngân hàng phải chuyển thành hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai.

2.                 THẾ CHẤP QUYỀN TÀI SẢN PHÁT SINH TỪ HỢP ĐỒNG

Việc hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản, tài sản hình thành trong tương lai, thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở2014và Điều 81 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP.

Theo đó, việc thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng dự án và các quyền tài sản  khác kiên quan đến nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện được thế chấp theo quy định của pháp luật phải thực hiện theo quy định của luật nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015, (Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-NHNN).

Theo quy định thì, kể từ ngày Nghị định99/2015/NĐ-CPcó hiệu lực thi hành(ngày 10/12/2015), việc thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai, thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng dự án và các quyền tài sản khác liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện được thế chấp theo quy định của pháp luật phải thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; các trường hợp thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai và các quyền tài sản liên quan đến nhà ở, dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Khoản này không đúng với quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này thì không có giá trị pháp lý và không được pháp luật công nhận. (Khoản 8 Điều 81 Nghị định 99/2015).

Nghị định 99/2015 và Luật nhà ở 2014 không quy định về thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng vì thế trong trường ngân hàng nhận thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thì áp dụng Bộ Luật dân sự.

Theo quy định tại Điều 322 BLDS[2].Và theo quy định tại 181 BLDS thì "Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự…"  như vậy trong trường hợp khách hàng bị xử lý tài sản bảo đảm thì chỉ có thể "chuyển nhượng hợp đồng mua bán tài sản" với giá chuyển nhượng thường tương đương với số tiền mà khách hàng đã nộp cho chủ đầu tư. Vì thế khoản tiền mà Quý vị cho vay phải thấp hơn hoặc tương đương với "quyền" là số tiền mà khách hàng đã nộp cho chủ đầu tư.

Đặc điểm của thế chấp tại sản hình thành trong tương lai là: số tiền mà Quý vị cho vay dựa theo định giá của tài sản thế chấp, tài sản sẽ được đăng ký giao dịch bảo đảm tại UBND nơi cấp giấy chứng nhận nhằm thuận tiện theo dõi và quản ký tài sản….Mục đích vay chỉ để xây dựng nhà ở hình thành trên thửa đất hợp pháp, hoặc mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư[3].

Đặc điểm của thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng là: giá trị cho vay dựa vào số tiền mà khách hàng đã đóng cho chủ đầu tư, việc đăng ký như là đăng ký tài sản là động sản, và phải chuyển tiếp đăng ký thế chấp.

Một giải pháp khả thi mà chúng tôi tạm đề xuất là: Ngân hàng sẽ cho vay và nhận thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, sau khi khách hàng được giải ngân và tăng quyền của hợp đồng mua bán nhà ở, thì ngân hàng lập hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp theo hướng tăng số tiền cho vay, cho phù hợp với mục đích ban đầu và đúng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là quan điểm của Văn phòng công chứng Bảy Hiền Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến việc thế chấp tài sản hình thành trong tương lai và thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng.



[1]NCS Trường đại học luật TP. Hồ Chí Minh, Trưởng Văn phòng công chứng Bảy Hiền Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]Quyền tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự :Các quyền tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm bao gồm quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm đối với vật bảo đảm, quyền tài sản đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng và các quyền tài sản khác thuộc sở hữu của bên bảo đảm đều được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

[3]Khoản 2 Điều 147 Luật nhà ở năm 2014.

Những thủ tục cần làm khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Muốn chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì thủ tục và chi phí như thế nào? Bao lâu thì có sổ đỏ?

Trả lời câu hỏi của độc giả: Tôi muốn mua một mảnh đất có diện tích 13x32m ngay cạnh đường nhựa nhưng đang là đất nông nghiệp.

Vậy tôi muốn chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì thủ tục và chi phí như thế nào? Bao lâu thì có sổ đỏ?

Trong trường hợp này, căn cứ theo Điểm d, khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 thì việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất thổ cư) thì cần phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là UBND cấp huyện nơi thửa đất toạ lạc.

Về thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT bao gồm:

  1. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Sau đó, bạn nộp hồ sơ trên đến Phòng Tài nguyên & Môi trường nơi thửa đất toạ lạc. Trong vòng 15 ngày, từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên & Môi trường sẽ trả kết quả là quyết định cho phép hoặc không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Về chi phí chuyển mục đích quyền sử dụng đất, bạn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau:

Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất trong trường hợp của bạn được xác định dựa trên nguồn gốc thửa đất bạn dự định mua, cụ thể được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 76/2014/TT-BTNMT như sau:

Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Giá đất được xác định là giá tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp của bạn, giá này là giá theo Bảng giá Đất do UBND cấp tỉnh quy định.

Lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐCP, mức phí trước bạ được tính bằng 0,5% giá trị thửa đất sau khi chuyển mục đích.

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, bạn có thể tham khảo Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh nơi thửa đất toạ lạc để tính toán chi phí cho việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở.

Duy Anh (Tổng hợp)/Theo Ngày nay Online

Chuẩn bị thủ tục, hồ sơ vay mua nhà gói 30.000 tỷ như thế nào?

Đối tượng được vay gói 30.000 tỷ

Đối tượng 1: cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp; viên chức thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập; lực lượng vũ trang nhân dân;

Đối tượng 2: đối tượng thu nhập thấp là người lao động thuộc các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; người đã được nghỉ lao động theo chế độ quy định; người lao động tự do, kinh doanh cá thể.

Điều kiện để được vay vốn gói 30.000 tỷ:

– Khách hàng mua căn hộ thương mại giá rẻ, dự án nhà ở xã hội có diện tích căn hộ dưới 70m2, đơn giá bán bao gồm thuế VAT dưới 15 triệu/m2

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc có nhà ở nhưng diện tích quá chật chội. Cụ thể là:

+ Có nhà ở là căn hộ chung cư, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người;

+ Có nhà ở riêng lẻ, nhưng diện tích nhà ở bình quân của hộ gia đình thấp hơn 8m2 sử dụng/người và diện tích khuôn viên đất của nhà ở đó nhỏ hơn diện tích đất được cấp phép xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Chưa có nhà ở nhưng có đất ở và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đất ở đó nhỏ hơn diện tích đất được cấp phép xây dựng theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

– Đối tượng được vay vốn phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở. Trường hợp tạm trú thì phải có đóng bảo hiểm xã hội từ 01 năm trở lên (có thể không liên tục) và có giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm.

Trường hợp đối tượng làm việc tại chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại địa phương nơi có dự án mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi công ty có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện thì cũng được áp dụng quy định tại điểm này nhưng phải có giấy xác nhận của công ty về việc đóng bảo hiểm.

Thủ tục hồ sơ vay vốn gói 30.000 tỷ

Về hồ sơ pháp lý, người mua nhà cần chuẩn bị:

– Giấy đề nghị vay vốn (bản gốc, theo mẫu của Ngân hàng bạn muốn vay).

–  CMND/hộ chiếu/CMQĐ/ còn hiệu lực của khách hàng, của vợ (chồng) của khách hàng (bản sao y).

– Hộ khẩu thường trú tại tỉnh thành phố trực thuộc trung ương hoặc KT3 (bản sao y).

– Giấy đăng ký kết hôn (bản sao y).

– Hóa đơn thanh toán tiền điện thoại nhà cố định hoặc tiền điện, nước, của hai tháng gần nhất (bản gốc): Loại giấy tờ này tùy từng ngân hàng yêu cầu.

Ngoài ra để có thể hoàn thành thủ tục vay vốn ngân hàng bạn còn phải có: Bản gốc xác nhận đơn vị đang công tác đối với đối tượng 1 (phục lục 1 – theo TT 07/2013/TT-BXD). Hoặc bản gốc xác nhận của UBND phường (theo mẫu phụ lục 1 – theo TT 18/2013/TT-BXD).

Về hồ sơ chứng minh tài chính:

– Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên hoặc Quyết định tuyển dụng hoặc Quyết định biên chế, Quyết định tăng ngạch lương gần nhất của cả hai vợ chồng (bản sao y).

– Sao kê lương 6 tháng gần nhất hoặc bảng lương của đơn vị công tác hoặc xác nhận lương của đơn vị công tác của cả hai vợ chồng (bản gốc).

– Các chứng từ chứng minh thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác (nếu có).

Ngoài ra, hợp đồng mua nhà ở thuộc đối tượng được vay gói 30.000 sẽ là tài sản thế chấp khi thực hiện vay gói tín dụng này. Mỗi gia đình chỉ được vay gói hỗ trợ 30.000 tỷ một lần.

Một số mẫu giấy xác nhận trong thủ tục, hồ sơ vay mua nhà gói 30/000 tỷ

Duy Phan tổng hợp/Ngày nay Online

Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi mua bán nhà đất?

Để mua được 1 căn nhà hay 1 miếng đất ưng ý, sau khi đã lựa chọn và cân nhắc thì bạn cần chuẩn bị một số loại giấy tờ cần thiết để việc mua bán diễn ra nhanh chóng và đúng theo quy định của pháp luật…

Để tiến hành thủ tục mua bán nhà đất, bên mua và bên bán cần chuẩn bị một bộ hồ sơ, gồm:

GCN QSD đất (sổ đỏ);

Thông báo nộp lệ phí trước bạ

CMND + Hộ khẩu của bên bán

Giấy đăng ký kết hôn của bên bán hoặc giấy xác nhận độc thân hoặc văn bản thỏa thuận tài sản riêng chung của vợ chồng

–  CMND + Hộ khẩu của bạn.

Ngoài ra, đối với thủ tục giao dịch bất động sản là chuyển nhượng quyền sử dụng đất (QSDĐ) thì bên nhận chuyển nhượng nộp 1 bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ

b) Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có).

Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ quy định tại điểm a nêu trên phải được lập thành văn bản và có chứng nhận của phòng công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Về trình tự, thủ tục mua bán nhà ở bao gồm các bước sau:

Bước 1: Các bên mua bán đến lập hợp đồng mua bán tại cơ quan công chứng (không phân biệt địa bàn), kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ tùy thân. Hợp đồng có thể được soạn sẵn hoặc do công chứng viên soạn.

Bước 2: Một trong hai bên nộp hồ sơ mua bán tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Trường hợp bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 4: Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Bước 5: Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Như vậy khi hai bên ra phòng công chứng ký tên, lăn tay thì QSDĐ đó vẫn chưa thuộc về bạn, vì đối với tài sản là bất động sản thì việc chuyển quyền sở hữu có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu (khoản 1 Điều 168 BLDS).

Việc thanh toán tiền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận nhằm đảm bảo quyền lợi của mình.

Nếu hai bên thỏa thuận bạn phải trả hết tiền và tự làm thủ tục còn lại thì lúc này bạn phải thực hiện nghĩa vụ thuế gồm lệ phí trước bạ (đây là loại phí mà theo quy định của pháp luật bên mua phải chịu), và thuế thu nhập cá nhân (đây là loại thuế mà theo quy định của pháp luật bên bán chịu).

Vân Anh/Theo Gia đình Việt Nam

THỦ TỤC CẦN THIẾT KHI MUA BÁN NHÀ, ĐẤT VÀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Khi mua hoặc bán nhà, chủ nhà thường băn khoăn mình phải đóng các khoản lệ phí nào và thủ tục như thế nào. Người mua ( bán) phải nộp phí trước bạ ( 0,5%) và Thuế thu nhập cá nhân 2% trên giá bán nhà. ( Nếu có 1 nhà , đất duy nhất thì được miễn TTNCN)

Theo quy định của pháp luật về đất đai, khi tiến hành thủ tục giao dịch bất động sản là QSDĐ thì bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ

b) Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có).

Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ quy định tại điểm a nêu trên phải được lập thành văn bản và có chứng nhận của phòng công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Về trình tự, thủ tục mua bán nhà ở bao gồm các bước sau:

– Bước 1: Các bên mua bán đến lập hợp đồng mua bán tại cơ quan công chứng (không phân biệt địa bàn), kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở và giấy tờ tùy thân. Hợp đồng có thể được soạn sẵn hoặc do công chứng viên soạn.
– Bước 2:
Một trong hai bên nộp hồ sơ mua bán tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Trường hợp bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.
– Bước 3:
Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).
– Bước 4:
Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
– Bước 5:
Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Như vậy, khi hai bên ra phòng công chứng ký tên, lăn tay thì QSDĐ đó vẫn chưa thuộc về bạn, vì đối với tài sản là bất động sản thì việc chuyển quyền sở hữu có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu (khoản 1 Điều 168 BLDS). Việc thanh toán tiền và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận nhằm đảm bảo quyền lợi của mình.

Nếu hai bên thỏa thuận bạn phải trả hết tiền và tự làm thủ tục còn lại thì lúc này bạn phải thực hiện nghĩa vụ thuế gồm lệ phí trước bạ (đây là loại phí mà theo quy định của pháp luật bên mua phải chịu), và thuế thu nhập cá nhân (đây là loại thuế mà theo quy định của pháp luật bên bán chịu).

Luật sư NGUYỄN VĂN HẬU

 

Hỏi:

* Có bao nhiêu loại thuế?
* Thuế đóng mỗi năm hay 1 lần khi mua?
* Có những phụ thu, chi phí nào khác nữa không? các phụ thu này phải đóng hằng năm?

Trả lời:

– Nếu còn là đất nông nghiệp dùng xây nhà ở, muốn hợp thức hóa để được cấp giấy chứng nhận chủ quyền đất ở thì bạn phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% giá qui định tại thời điểm cấp giấy.
– Nếu mua đất giấy tay, người sau cùng phải chịu mọi khoản thuế. Theo đó, người mua đất sau cùng ngoài việc phải chịu khoản lệ phí trước bạ cho lần mua đất của mình sẽ phải chịu luôn các khoản thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ cho các lần mua bán của các chủ sở hữu trước đó nếu việc mua bán, chuyển nhượng thực hiện sau ngày 1-1-2000 (ngày nghị định 19/CP của Chính phủ về thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực).
– Nếu mua đất thuộc dự án của công ty nào thì công ty đó có trách nhiệm đóng tiền SDĐ cho cả dự án và làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ cho cả dự án, sau đó mới làm thủ tục tách cho từng cá nhân. Trường hợp này người mua đất không có nghĩa vụ phải nộp tiền SDĐ cho Nhà nước. Nếu chủ đầu tư chưa nộp tiền SDĐ thì phải yêu cầu đơn vị ấy nộp.
Ngoài ra, Theo Luật thuế Thu nhập cá nhân vừa được Quốc hội thông qua, thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng sẽ được tính vào thuế thu nhập cá nhân, chỉ miễn thuế với những việc chuyển nhượng giữa những thành viên trong gia đình.
Thu nhập chịu thuế xác định bằng giá chuyển nhượng đất, theo từng lần chuyển nhượng, trừ giá để mua đất đó và các chi phí liên quan. Trong trường hợp này mức thuế suất sẽ là 25% giá trị chênh lệch.
Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng chuyển nhượng. Giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua. Các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hóa đơn, bao gồm các loại phí, lệ phí, chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng, đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất, các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản.
Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản. Khi đó mức thuế suất được tính là 2% giá trị chuyển nhượng.
Luật cũng quy định, trường hợp người chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất cũng được miễn thuế thu nhập khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của mình.

Lệ Phí trước bạ

Tuy nhiên cũng có những trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, cụ thể là:

  • Nhà đất đã được cấp giấy chứng nhận chung cho cả hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình thì không phải nộp lệ phí trước bạ. Chuyển giao tài sản cho vợ, chồng, con cái, cha mẹ cũng không phải nộp lệ phí trước bạ.
  • Nhà đất được đền bù, kể cả nhà đất được mua bằng tiền đền bù.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sản xuất nông, lâm ngư nghiệp.

2/ Cách tính lệ phí trước bạ như thế nào?

Tiền nộp = (Diện tích đất) X (Giá đất) X (lệ phí)

-Diện tích đất được tính bằng m2.

-Giá đất để tính tiền sử dụng đất do UBND tỉnh, Thành phố quy định, ở TPHCM  áp dụng theo bảng giá đất 05.

-Lệ phí là 0,5 %

 

Tổng hợp từ  Internet

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Dịch vụ công chứng thừa kế

Công chứng về thừa kế bao gồm: công chứng thoả thuận phân chia di sản thừa kế, công chứngkhai nhận di sản thừa kế và công chứng từ chối nhận di sản thừa kế

Những tài sản phải làm thủ tục thừa kế khi người để lại di sản chết bao gồm:

Nhóm thừa kế về bất động sản:

– Thừa kế quyền sử dụng đất

     – Thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

     – Thừa kế quyền sở hữu nhà ở

     – Thừa kế quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở…

Nhóm thừa kế các về động sản:

     – Thừa kế đối với ô tô, xe máy

     – Thừa kế sổ tiết kiệm

     – Thừa kế tài khoản ngân hàng

     – Thừa kế cổ phần

     – Thừa kế cổ phiếu, thừa kế trái phiếu

     – Thừa kế vốn góp…

Văn phòng công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương sẽ tư vấn pháp luật miễn phí về thừa kế như: các quy định của pháp luật về thừa kế, thủ tục thừa kế: thủ tục khai nhận thừa kế, thủ tục phân chia di sản thừa kế, thủ tục công chứng về thừa kế…

Ngoài ra, Văn phòng công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong việc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất sau khi đã hoàn tất thủ tục công chứng văn bản thừa kế đối với tài sản thừa kế là bất động sản.

VPCC Phạm Thùy Nhiên Hương là một văn phòng công chứng chuyên nghiệp trong việc thực hiện công chứng hợp đồng giao dịch. VPCC Phạm Thùy Nhiên Hương đảm bảo việc công chứng về thừa kế nhanh chóng, linh hoạt, thuận tiện và theo đúng trình tự pháp luật. Ngoài ra, công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương hỗ trợ các dịch vụ công chứng thừa kế tại nhà, tại bệnh viện, trại giáo dưỡng, nhà giam… theo quy định của pháp luật. VPCC Phạm Thùy Nhiên Hương cũng hỗ trợ dịch vụ công chứng ngoài giờ để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Dịch vụ công chứng ngoài giờ

Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu công chứng ngoài giờ của người dân và doanh nghiệp, đảm bảo tiến độ giao dịch được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện. Văn phòng công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương  nhận thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc, công chứng vào ngày nghỉ, ngày lễ tết

cong-chung-ngoai-gio

Để sử dụng dịch vụ công chứng ngoài giờ, người yêu cầu công chứng cần thông báo và đặt lịch trước tại văn phòng công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương. Ngoài ra, người yêu cầu công chứng ngoài giờ phải trả thù lao với mức thù lao tối thiểu từ 500.000 đồng cho một giao dịch công chứng ngoài giờ. Các mức thù lao cụ thể đã được niêm yết công khai tại Trụ sở Văn phòng và được thông báo trước cho khách hàng trước khi sử dụng dịch vụ này.

Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói

VP công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương là Văn phòng công chứng uy tín, tin cậy trong việc công chứng các giao dịch về nhà đất như công chứng hợp đồng mua bán nhà, công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất… Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói – dịch vụ sang tên nhà đất trọn gói. Thực hiện trên hầu hết các quận (huyện) trên địa bàn Hà Nội

Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, VP công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương nhận tư vấn, hỗ trợ dịch vụ trọn gói sang tên sổ đỏ – sang tên  nhà đất cho khách hàng sau khi hoàn tất thủ tục công chứng thông qua việc phối hợp chặt chẽ với công ty luật DGI, các Phòng tài nguyên môi trường các quận/huyện và thành phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để đảm bảo thủ tục sang tên sổ đỏ nhanh chóng, thuận tiện nhất.

Các dịch vụ sang tên sổ đỏ tại Hà nội- Sang tên nhà đất bao gồm:

– Dịch vụ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Dịch vụ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Dịch vụ sang tên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

– Dịch vụ sang tên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

VP công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương sẽ tư vấn miễn phí về sang tên sỏ đỏ nhà đất như:

– Tư vấn thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Tư vấn thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Tư vấn thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

– Tư vấn thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;

– Tư vấn về thuế chuyển quyền sử dụng đất;

– Thuế chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

– Thuế chuyển quyền sở hữu nhà ở;

– Thuế chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, VP công chứng Phạm Thùy Nhiên Hương nhận tư vấn, hỗ trợ dịch vụ trọn gói Đăng ký giao dịch đảm bảo; dịch vụ trọn gói Xóa đăng ký giao dịch đảm bảo cho khách hàng sau khi hoàn tất thủ tục công chứng thông qua việc phối hợp chặt chẽ với công ty luật , các Phòng tài nguyên môi trường các quận/huyện và thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội