tháng 7 2016 - Archieve

Under the hood articles from the past.

Thứ Năm, 14 tháng 7, 2016

Hưởng di sản thừa kế với di chúc chưa được công chứng

Câu hỏi:

Chào Trung tâm tư vấn Luật Hoàng Phi, tôi có một câu hỏi mong được trung tâm giải đáp như sau:

Nhà tôi có 4 anh chị em, trước khi ba tôi mất có làm di chúc để lại căn nhà cho người em thứ 3 nhưng không ra công chứng và cũng không có người làm chứng. Xin hỏi di chúc đó có hiệu lực không, vì tôi nghe nói di chúc đó không công chứng thì cần giám định chữ ký trong khoảng thời gian nào đó phải không? Xin cảm ơn!

 

Tr li:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự:"Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép. Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật".

Đối chiếu với các quy định trên thì Di chúc do bố bạn lập không có người làm chứng vẫn có hiệu lực nếu đủ các điều kiện theo quy định Điều 652 Bộ luật dân sự.

Thứ nhất, khi lập di chúc, bố bạn có minh mẫn, sáng suốt không? Có bị đe dọa, lừa dối hay bị cưỡng ép không?

Thứ hai, về nội dung di chúc, bố bạn định đoạt tài sản của mình cho người con thứ 4, đây là quyền của bố bạn vì Điều 678 Bộ luật Dân sự quy định: "Người lập di chúc có các quyền sau đây: Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; Phân định phần di sản cho từng người thừa kế; Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; Giao nghĩa vụ cho người thừa kế; Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản".

Thứ ba, hình thức di chúc do bố bạn lập phải phù hợp quy định của pháp luật.

Di chúc của bố bạn lập là di chúc bằng văn bản không có công chứng và cũng không có người làm chứng do đó cần phải tuân thủ quy định tại Điều 655 Bộ luật Dân sự: Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 653 Bộ luật dân sự về nội dung di chúc

2. Việc giám định chữ ký chỉ thực hiện khi có nghi ngờ chữ ký trong văn bản di chúc không phải là chữ ký của bố bạn trên cơ sở có yêu cầu giám định của gia đình bạn.

Do vậy, nếu di chúc  của bố bạn viết bằng tay thì phải có điểm chỉ của bố bạn mới coi là hợp pháp

Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý bạn vấn đề như sau: Ðiều 669 Bộ luật dân sự quy định: Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Ðiều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Ðiều 643 của Bộ luật Dân sự:

Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

– Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.

 Như vậy, nếu bố bạn còn cha, mẹ, vợ, có con chưa thành niên, con đã thành niên mà không có khả năng lao động thì những người này có quyền hưởng phần di sản do bố bạn để lại; em gái bạn sẽ không phải là người duy nhất có quyền hưởng di sản thừa kế nữa. Những người có quyền thừa kế sẽ tiến hành các thủ tục để khai nhận và phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật

Có được nhờ người khác chứng thực sơ yếu lý lịch không?

Câu hỏi:

Hiện tại em đang là sinh viên năm cuối của trường kinh tế quốc dân. Bản sơ yếu lý lịch là tự em viết và tự ký vào đó. Vì không có thời gian về quê chứng thực sơ yếu lý lịch để đi xin việc. Vậy em có thể đưa chứng minh thư của em cho người nhà và nhờ đi chứng thực giúp em sơ yếu lý lịch đó được không ạ?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi này chúng tôi xin trả lời như sau:

Thủ tục chứng thực chữ ký được ghi nhận tại điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

Thứ nhất, Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

Thứ hai,  Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.

Lưu ý:  Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;

b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;

c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Như vậy, ban cần trực tiếp ký trước cán bộ tư pháp tại bộ phận một cửa đối với chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân chứ không thể nhờ người khác đi chứng thực được.

Thủ tục chứng thực chữ ký có yếu tố nước ngoài

Câu hỏi:

Anh  tôi (bên Pháp) có mua một chiếc bình gốm bên Việt Nam và đã ủy quyền cho tôi (ở Việt Nam) nhận chiếc bình đó. Vậy thủ tục để tôi có thể chứng thực chữ ký của anh tôi trong văn bản ủy quyền trên thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi này chúng tôi xin trả lời như sau:

Tại điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2015 quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch có quy định về thủ tục chứng thực chữ ký như sau:

1. Người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký.

2. Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 của Nghị định này thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với giấy tờ, văn bản có từ (02) hai trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

3. Đối với trường hợp chứng thực chữ ký tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra các giấy tờ, nếu nhận thấy người yêu cầu chứng thực có đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì đề nghị người yêu cầu chứng thực ký vào giấy tờ cần chứng thực và chuyển cho người có thẩm quyền ký chứng thực.

4. Thủ tục chứng thực chữ ký quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Chứng thực chữ ký của nhiều người trong cùng một giấy tờ, văn bản;

b) Chứng thực chữ ký của người khai lý lịch cá nhân;

c) Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập theo quy định của pháp luật;

d) Chứng thực chữ ký trong Giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.

Như vậy muốn chứng thực chữ ký của anh bạn cần phải thực hiện theo thủ tục được ghi nhận tại điều 24 NĐ 23/2015/NĐ-CP.

Vấn đề về ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng

Câu hỏi:

Chào Trung tâm tư vấn Luật Hoàng Phi, tôi có một số câu hỏi muốn nhờ Luật Hoàng Phi giải đáp, đó là:

Khi nào thì người yêu cầu công chứng ký, điểm chỉ vào văn bản công chứng, khi nào cần cả hai thủ tục ký và điểm chỉ trong văn bản công chứng đó?

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin được giải đáp như sau:

Thủ tục ký, điểm chỉ với văn bản công chứng được quy định rõ ràng trong điều 48 Luật công chứng 2014 hiện hành như sau:

"1. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên.

Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khác đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.

2. Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng ngón trỏ phải; nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái; trường hợp không thể điểm chỉ bằng hai ngón trỏ đó thì điểm chỉ bằng ngón khác và phải ghi rõ việc điểm chỉ đó bằng ngón nào, của bàn tay nào.

3. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký trong các trường hợp sau đây:

a) Công chứng di chúc;

b) Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;

c) Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng".

Từ quy định cụ thể trên của Luật có thể thấy việc ký được đặt ra đối với các đối tượng: người yêu cầu công chứng, người làm chứng và người phiên dịch nếu có đủ các đối tượng đó tham gia vào giao dịch. Việc điểm chỉ được đặt ra đối với người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch khi họ không ký được do bị khuyết tất hoặc không biết ký. Việc điểm chỉ cũng có thể thực hiện đồng thời với việc ký theo quy định tại khoản 3 điều này: công chứng di chúc, theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.

Như vậy Luật công chứng 2014 đã quy định rõ các trường hợp ký, điểm chỉ và việc ký đồng thời với điểm chỉ không bắt buộc, có thể thực hiện đồng thời trong một số trường hợp luật quy định.

Công chứng giấy khai sinh

Câu hỏi:

Chào Trung tâm tư vấn Luật Hoàng Phi, xin trung tâm giải đáp thắc măc của tôi: bản sao giấy khai sinh và bản sao có chứng thực khác gì nhau? Khi nào thì sử dụng bản sao? Khi nào thì sử dụng bản có chứng thực? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, thắc mắc của bạn Trung tâm xin được giải đáp như sau:

Theo khoản 1 và khoản 2 điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch thì định nghĩa về 2 khái niệm trên như sau:

"1. Cấp bản sao từ sổ gốc" là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.

2. Chứng thực bản sao từ bản chính" là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính".

Vậy bản sao giấy khai sinh được cấp do cơ quan, tổ chức quản lý căn cứ vào bản gốc để cấp và bản sao có đầy đủ nội dung, chính xác như nội dung ghi trong bản chính. Đối với bản sao được chứng thực là việc cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao này là đúng so với bản chính.

Thêm vào đó, theo khoản 1 và khoản 2 điều 3 Nghị định này quy định về giá trị pháp lý của các văn bản trên như sau:

"1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Vậy cả bản sao từ giấy khai sinh gốc và bản sao được chứng thực đều có giá trị sử dụng thay cho bản chính trừ trường hợp luật có quy định khác. 

Nhận tặng cho quyền sở hữu nhà ở

Câu hỏi:

Chào Trung tâm tư vấn Luật Hoàng Phi, tôi có một vấn đề muốn được trung tâm giải đáp như sau: Năm nay tôi 20 tuổi, hiện đang là sinh viên đại học. Tôi có một người bác ruột rất giàu có và bác rất quý mến tôi, coi tôi như con ruột. Bác có ý định tặng tôi một ngôi nhà, xin hỏi thủ tục tặng cho như thế nào? Tôi cần chuẩn bị những gì để tiến hành nhận tặng cho?

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của pháp luật dân sự (điều 722 Bộ luật dân sự 2005) thì việc cho tặng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng của mình cho người khác mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của pháp luật. Trường hợp bác bạn có nhu cầu tặng cho bạn một căn nhà là hoàn toàn hợp pháp. Hợp đồng tặng cho nhà ở này cần có những nội dung quy định tại điều 723 Bộ luật dân sự 2005:

"Điều 723. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Lý do tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Quyền, nghĩa vụ của các bên;

4. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

5. Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên tặng cho;

6. Quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

7. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng".

Bên cạnh đó, Bộ Luật dân sự còn quy định quyền và nghĩa vụ cụ thể cho người tặng cho và người nhận tặng cho như sau:

"Điều 724. Nghĩa vụ của bên tặng cho quyền sử dụng đất

Bên tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

"1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất".

Điều 725. Nghĩa vụ của bên được tặng cho quyền sử dụng đất

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:

"1. Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được tặng cho;

3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai".

Điều 726. Quyền của bên được tặng cho quyền sử dụng đất

Bên được tặng cho quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:

"1. Yêu cầu bên tặng cho giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận;

2. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

Thêm vào đó, khi bạn muốn công chứng để được nhận cho tặng bạn cần Liên hệ tới Phòng Công chứng hoặc Văn phòng công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh nơi có ngôi nhà đó để làm thủ tục.

Để công chứng được việc cho tặng bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân của cả bên tặng cho và bên được tặng cho;

– Hộ khẩu của cả hai bên;

– Giấy chứng nhận kết hôn của bên tặng cho;

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu/quyền sử dụng nhà đất".

Lưu ý, tất cả giấy tờ nêu trên đều cần phải có bản chính khi ký công chứng.

Như vậy, trên đây là toàn bộ các nội dung của hợp đồng tặng cho nhà ở giữa bác của bạn với bạn, quyền và nghĩa vụ của bạn, nghĩa vụ của bác bạn và các giấy tờ bạn cần chuẩn bị khi nhận tặng cho nhà ở đó.

Mua bán nhà ở không cần công chứng

Câu hỏi:

Chào Trung tâm tư vấn Luật Hoàng Phi,

Tôi có một câu hỏi mong được trung tâm giải đáp: Những trường hợp nào thì việc mua bán nhà ở không cần công chứng, chứng thực mà vẫn hợp pháp?

Trả lời:

Chào bạn, với câu hỏi của bạn Luật Hoàng Phi xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều 122 Luật Nhà ở 2014 hiện hành thì:

"1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng".

Như vậy, khoản 1 quy định về các trường hợp mua bán nhà ở phải công chứng chứng thực. Tuy nhiên tại khoản 2 đã quy định loại trừ khoản 1 về các trường hợp mua bán nhà ở không cần công chứng chứng thực (chỉ công chứng, chứng thực nếu các bên có nhu cầu), đó là: mua bản nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký có yếu tố nước ngoài

Câu hỏi:

Anh chị tôi có 1 cháu đi du học ở Canada. Anh chị tôi đã làm giấy ủy quyền (viết bằng tiếng anh) cho 1 người bạn bên Canada làm bảo lãnh cháu trong thời gian cháu học tập bên đó. Khi tôi muốn xác nhận là anh chị tôi đã ký vào văn bản đó thì tôi có thể chứng thực ở cơ quan nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi này chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định về thâm quyền và trách nhiệm chứng thực như sau:

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

"a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

b) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này".

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, bạn có thể đến ủy ban nhân dân cấp xã hoặc phòng tư pháp quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh để chứng thực chữ ký của anh chị bạn.

Chứng minh thư hết hạn sử dụng có chứng thực được không?

Câu hỏi: 

Tôi là Nguyễn Thị Liệu.  Ngày 23/10/2015 tôi có đến UBND xã để chứng thực chứng minh thư. Tuy nhiên cán bộ tư pháp kiểm tra và đã từ chối chứng thực chứng minh thư cho tôi với lý do chứng minh của tôi đã hết hạn sử dụng và không  được chứng thực nữa. theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc từ chối chứng thự chứng minh của tôi của cán bộ tư pháp xã là đúng hay sai?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi này chúng tôi xin trả lời như sau:

Một giấy tờ, văn bản được chứng thực bản sao từ bản chính khi có đủ hai điều kiện:
Điều kiện thứ nhât, người yêu cầu xuất trình bản chính theo quy định tại khoản 5, Điều 2 củaNghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 06/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch: "Bản chính" là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; những giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

Điều kiện thứ 2, bản chính đó được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao; có nghĩa bản chính đó không vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

–  Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

–  Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

–  Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

–  Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

–  Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.

–  Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền"  (Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Như vậy, một chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng không phải một trong các trường hợp không được chứng thực bản sao từ bản chính. Do đó, việc từ chối của cán bộ tư pháp hộ tịch là chưa đúng quy định pháp luật.

Thủ tục công chứng với bất động sản được thế chấp 2 lần

Câu hỏi:

Chào Trung tâm tư vấn Luật Hoàng Phi, tôi có một câu hỏi muốn nhờ trung tâm giải đáp: Tôi có một căn hộ đang thế chấp ở Ngân hàng BIDV chi nhánh Thái Hà, bây giờ tôi muốn dùng tiếp căn hộ trên đảm bảo nghĩa vụ khác thì Hợp đồng thế chấp sau tôi có phải tìm công chứng viên đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu thực hiện công chứng không ?

Trả lời:

Chào bạn, chúng tôi xin tư vấn về vấn đề của bạn như sau:

Theo Điều 54 Luật Công chứng 2014 hiện hành:

"1. Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.

2. Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu.

Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó"

Như vậy, theo Luật Công chứng hiện hành, bạn không cần tìm đến đúng Công chứng viên đã công chứng hợp đồng thế chấp đầu tiên mà chỉ cần đến Văn phòng/phòng Công chứng đã công chứng Hợp đồng thế chấp lần đầu đó để công chứng Hợp đồng sau.